• Tử hình là gì? Các tội tử hình ở Việt Nam là tội danh nào?

    1. Những tội danh bị tử hình ở Việt Nam

    Hình phạt tử hình áp dụng cho tội phạm đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến những tội danh ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, tính mạng con người, tham ô và chất cấm theo Bộ luật Hình sự 2015.

    Theo Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật Hình sự 2025, dưới đây là 10 tội danh tử hình ở Việt Nam hiện tại:

    1. Tội giết người;
    2. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi;
    3. Tội sản xuất ma túy trái phép;
    4. Tội mua bán ma túy trái phép;
    5. Tội bạo loạn;
    6. Tội khủng bố;
    7. Tội phản quốc;
    8. Tội chống loài người;
    9. Tội phạm chiến tranh;
    10. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân.

    So với quy định trước đây thì đã có 8 tội tử hình được bãi bỏ. Qua đó, các đối tượng vi phạm 1 trong 8 tội danh đã được xóa bỏ án tử hình sẽ được chuyển thành hình phạt tù chung thân.

    Ngoài ra, Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật Hình sự 2025 cũng quy định 3 nhóm đối tượng được miễn thi hành án tử hình, cụ thể:

    1. Phạm nhân nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi;
    2. Phạm nhân từ 75 tuổi trở lên;
    3. Phạm nhân mắc ung thư giai ở đoạn cuối.
    2. Các hình thức tử hình ở Việt Nam hiện nay

    Trước đây, Việt Nam đã có giai đoạn áp dụng hình thức thi hành án tử hình xử bắn. Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2011, quy trình tử hình bằng súng đã được thay thế bằng tiêm thuốc cho tử tù. Vì vậy, tiêm thuốc độc tử hình là cách thức thi hành án tử hình mới nhất và duy nhất tại Việt Nam hiện nay.

    Quy trình thi hành án tử hình ở Việt Nam bằng cách tiêm thuốc độc cho tử tù

    Luật Thi hành án hình sự 2019 và Nghị định 43/2020/NĐ-CP đã quy định chi tiết về việc tử hình tội phạm. Dưới đây là chi tiết các bước của quy trình thi hành án tử hình tại Việt Nam:

    1. Thực hiện các thủ tục pháp lý về thi hành án tử hình

    Hội đồng thi hành án tử hình gồm có:

    • Chủ tịch hội đồng là Chánh án/Phó Chánh án Tòa án đã ban hành quyết định thi hành án;
    • Viện trưởng/Phó Viện trưởng Viện kiểm sát đồng cấp;
    • Thủ trưởng/Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự đồng cấp;
    • Cán bộ, công chức tại Tòa án được phân công làm thư ký hỗ trợ cho Hội đồng.

    Trước khi thực hiện tử hình, trại giam sẽ chuẩn bị bữa cơm cuối cùng của tử tù và tạo điều kiện để họ viết thư cho người thân, sau đó mới áp giải đến địa điểm thi hành án.

    Tại đây, Hội đồng sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ lý lịch của người chấp hành án và các văn bản liên quan, cán bộ được phân công có nhiệm vụ hỗ trợ tử tù lăn tay xác nhận vào các giấy tờ này. Những thủ tục diễn ra ở bước này đều phải được ghi hình, chụp ảnh lại để lập hồ sơ báo cáo.

    Lưu ý:

    Trường hợp phạm nhân là nữ thì phải đảm bảo họ không nằm trong diện được miễn thi hành án.

    2. Triển khai thi hành án tử hình

    ➤ Hội đồng công bố quyết định thi hành án tử hình

    Trước khi bắt đầu tiêm thuốc cho tử tù, Chủ tịch hội đồng sẽ đọc quyết định thi hành án tử hình và đưa văn bản này cho phạm nhân tự đọc. Trường hợp phạm nhân không đọc được thì Hội đồng sẽ chỉ định người khác đọc hoặc phiên dịch cho phạm nhân nghe.

    Quá trình công bố các quyết định thi hành án phải được ghi hình, ghi âm và chụp ảnh lại nhằm mục đích lưu trữ hồ sơ và báo cáo với cơ quan cấp cao.

    ➤ Kiểm tra thuốc tử hình và các thiết bị liên quan

    Thuốc tử hình dùng để tiêm cho tử tù được cấp bởi Bộ Y tế, bao gồm 1 liều chính và 2 liều dự phòng. Hội đồng thi hành án có nhiệm vụ mở niêm phong, kiểm tra và lập biên bản theo quy định.

    Các vật phẩm tiêu chuẩn cần có trong 1 buổi thi hành án tử hình bao gồm:

    • Thuốc tiêm tử hình, mỗi liều gồm 3 mũi như sau:
      • Thuốc làm mất tri giác;
      • Thuốc gây tê liệt thần kinh;
      • Thuốc làm ngưng tim.
    • Giường chuyên dụng thi hành án tử hình;
    • Máy tiêm thuốc độc tử hình;
    • Máy đo điện tim;
    • Một số dụng cụ, thiết bị khác phục vụ cho quá trình giám sát, kiểm tra và thi hành án.

    ➤ Tiến hành tiêm thuốc độc cho tử tù

    Sau khi cố định phạm nhân nằm ngửa trên giường chuyên dụng, cán bộ được phân công thi hành án tử hình xác định tĩnh mạch và thực hiện tiêm thuốc độc theo các bước sau:

    1. Tiêm mũi thuốc làm mất tri giác;
    2. Kiểm tra tình trạng tri giác của tử tù;
    3. Tiêm thuốc gây tê liệt thần kinh;
    4. Tiêm thuốc làm ngưng tim;
    5. Kiểm tra tình trạng nhịp tim của tử tù trên máy đo điện tim.

    Trong 10 phút sau khi tiêm liều thuốc đầu tiên, nếu phạm nhân chưa chết thì cán bộ phải xin ý kiến của Chủ tịch hội đồng để tiếp tục tiêm các liều dự phòng. 

    Trường hợp đã sử dụng cả 3 liều thuốc nhưng phạm nhân vẫn không chết thì Hội đồng phải tạm dừng thi hành án để chờ quyết định của Tòa án.

    3. Kết thúc thi hành án tử hình và tổ chức mai táng cho tử tù

    Sau khi hoàn tất khâu tiêm thuốc cho tử tù, đội ngũ pháp y có nhiệm vụ kiểm tra thi thể và báo cáo với Hội đồng. Buổi thi hành án tử hình sẽ kết thúc nếu pháp y xác nhận rằng tử tù đã chết, Hội đồng tổng hợp hồ sơ và báo cáo kết quả cho các bên liên quan.

    Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi thi hành án, cơ quan công an cấp tỉnh hoặc cấp quân khu phải thông báo cho gia đình tội phạm để xem xét nộp đơn xin nhận tử thi. Nếu thân nhân muốn nhận tro cốt và cam kết tự chịu chi phí hỏa táng thì các cơ quan này có nhiệm vụ:

    • Bàn giao tử thi của người chấp hành án tử hình cho thân nhân;
    • Hỗ trợ đưa tử thi của người chấp hành án tử hình về nơi hỏa táng.

    Trường hợp thân nhân của người chấp hành án tử hình không nhận tử thi hoặc không được xét duyệt đơn thì cơ quan trên sẽ đảm nhận:

    • Làm giấy khai tử cho người chấp hành án tử hình;
    • Tổ chức mai táng theo quy định.

    Thân nhân có được mang thi thể tội phạm tử hình về mai táng không? 

    1. Hồ sơ xin nhận tử thi của người chấp hành án tử hình

    Theo Luật Thi hành án hình sự 2019, trong vòng 3 ngày sau khi nhận được thông báo, thân nhân có nhu cầu mang thi thể tử tù về mai táng phải nộp đơn xin nhận tử thi cho Chánh án Tòa án xét duyệt.

    Đơn xin nhận tử thi của người chấp hành án tử hình phải đáp ứng các điều kiện sau (*):

    • Điền đầy đủ thông tin của người xin nhận tử thi;
    • Có giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ thân nhân với tội phạm tử hình;
    • Cam kết giữ an ninh trật tự và vệ sinh môi trường;
    • Cam kết chịu toàn bộ chi phí;
    • Có xác nhận của UBND cấp xã tại địa phương cư trú.

    (*) Lưu ý:

    Trường hợp tử tù là người nước ngoài:

    • Cần có xác nhận của cơ quan đại diện hoặc cơ quan có thẩm quyền liên quan đến quốc gia của người đó;
    • Các giấy tờ phải dịch sang tiếng Việt.
    2. Những trường hợp không được xét duyệt nhận tử thi

    Trước đây, theo Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC (đã hết hiệu lực ngày 01/12/2020) thì gia đình tội phạm thuộc 3 trường hợp sau sẽ không được xét duyệt đơn nhận tử thi:

    • Tội danh tử hình liên quan đến:
      • Chống loài người;
      • Chiến tranh;
      • An ninh quốc gia.
    • Phạm nhân mắc các bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan;
    • Không chứng minh được quan hệ thân nhân hợp pháp với tử tù.

    Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản pháp luật nào quy định rõ những trường hợp tội phạm tử hình sẽ không được nhận tử thi sau khi thi hành án. 

    Tuy nhiên, tại Khoản 2 Điều 83 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định, trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin nhận tử thi về mai táng thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện của tử tù về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận cho nhận tử thi. Đồng thời, nếu không chấp nhận thì Chánh án Tòa án phải thông báo rõ lý do.

    Và cũng theo các quy định tại Điều 83 Luật này thì bạn có thể hiểu, gia đình tử tù có thể sẽ không được nhận tử thi nếu:

    • Đơn xin nhận tử thi không đúng quy định, cụ thể là:
      • Thông tin không rõ ràng;
      • Không chứng minh được mối quan hệ với người chấp hành án tử hình;
      • Không cam kết đảm bảo vệ sinh, an ninh trật tự và chi phí;
      • Không có xác nhận của UBND địa phương hoặc cơ quan đại diện quốc gia (trường hợp tử tù là người nước ngoài);
    • Không tuân thủ quy định về thời gian nhận tử thi (*);
    • Hội đồng thi hành án tử hình không đồng ý (**).

    Chú thích:

    (*) Quá trình giao nhận tử thi phải được giải quyết trong vòng 24 giờ kể từ khi người nhà phạm nhân nhận được thông báo từ cơ quan thi hành án.

    (**) Hội đồng thi hành án tử hình cũng có quyền không cho nhận tử thi nếu nhận thấy việc này ảnh hưởng đến an ninh trật tự, kể cả trước đó Chánh án đã duyệt đơn xin nhận tử thi.

    3. Quy định xử lý khi tử tù không có thân nhân

    Nếu tử tù không có thân nhân xin nhận tử thi hoặc gia đình tử tù không được duyệt đơn xin nhận tử thi thì việc mai táng tử tù sẽ do Hội đồng thi hành án đảm nhận. Theo đó, tiêu chuẩn mai táng tử tù được quy định tại Điều 7 Nghị định 43/2020/NĐ-CP như sau:

    • 1 bộ trang phục;
    • 1 cỗ quan tài gỗ;
    • 4 mét vải khâm liệm;
    • Cồn vệ sinh;
    • Đồ cúng (hương, nến, rượu…);
    • Một số chi phí khác.

    Sau 3 năm kể từ ngày các cơ quan trên thực hiện mai táng cho tử tù, thân nhân có thể nộp đơn xin nhận hài cốt nếu có nhu cầu. Đơn đề nghị nhận hài cốt của người chấp hành án tử hình phải đáp ứng các điều kiện tương tự với đơn xin nhận tử thi.

    Các câu hỏi liên quan đến quy trình thi hành án tử hình ở Việt Nam

    1. Tử hình ở Việt Nam bây giờ như thế nào? Việt Nam bỏ cách tử hình bằng bắn súng khi nào?

    Hiện nay, pháp luật Việt Nam chỉ có duy nhất 1 hình thức tử hình tiêm thuốc độc. Quy trình xử bắn tử tù đã được bãi bỏ từ ngày 01/07/2011 theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2010. Nghị định số 82/2011/NĐ-CP quy định chi tiết việc thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc.

    2. Tử hình ở Việt Nam tốn bao nhiêu tiền? 3 mũi thuốc tử hình là gì?

    Hiện tại chi phí tử hình bằng thuốc độc chưa được nhà nước công bố, tương tự với phương pháp thi hành án tử hình bằng súng trước đây. Do đó, chi phí cho 1 buổi thi hành án tử hình vẫn chưa thể xác định rõ ràng.

    Thuốc tiêm cho tử tù gồm 3 mũi tiêm với chức năng khác nhau bao gồm:

    • Thuốc làm mất tri giác;
    • Thuốc gây tê liệt thần kinh;
    • Thuốc làm ngưng tim.

    3. Quy định về chi phí mai táng tử tù như thế nào?

    Chi phí mai táng tử tù không được xác định cụ thể, thay vào đó áp dụng tiêu chuẩn hiện vật theo quy định tại Điều 7 Nghị định 43/2020/NĐ-CP như sau:

    • 1 bộ trang phục;
    • 1 cỗ quan tài gỗ;
    • 4 mét vải khâm liệm;
    • Cồn vệ sinh;
    • Đồ cúng;
    • Một số chi phí khác.

    4. Tội phạm hình sự giết người có bị tử hình không?

    Có. Theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và có khung hình phạt cao nhất là tử hình. 

    Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp giết người đều bị áp dụng hình phạt tử hình mà chỉ áp dụng đối với các trường hợp có tính chất, mức độ đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

    5. Nếu tử hình không chết thì sao? Tử hình nhưng không chết thì có được thả không?

    Nếu tử hình nhưng không chết thì phạm nhân sẽ không được thả, thay vào đó sẽ được bàn giao cho cơ quan tạm giam và chờ quyết định của Tòa án tối cao để tiếp tục thi hành án.

    6. Đối tượng được miễn thi hành án tử hình hoặc kết án chung thân có được giảm án không?

    Người bị kết án tử hình nhưng được miễn thi hành án tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự thì hình phạt sẽ được chuyển thành tù chung thân. Vấn đề giảm án không phụ thuộc vào việc người này đã bị kết án tử hình trước đó hay loại tội danh đã thực hiện.

    Người chấp hành án tù chung thân vẫn có thể được xem xét giảm án theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong trường hợp:

    • Đã chấp hành hình phạt đủ thời gian theo luật quy định;
    • Quá trình cải tạo tốt.
  • Điều kiện, thủ tục và lệ phí gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

    Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là công cụ bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu khỏi các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (giấy chứng nhận nhãn hiệu) do Cục Sở hữu trí tuệ cấp chỉ có thời hạn sử dụng là 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Vì thế, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là thủ tục bắt buộc để nhãn hiệu được tiếp tục bảo hộ. Mỗi văn bằng có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần bảo hộ là 10 năm.

    ĐIỀU KIỆN, THỜI GIAN GIA HẠN VĂN BẰNG BẢO HỘ NHÃN HIỆU

    Cá nhân, tổ chức phải nộp hồ sơ yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho Cục Sở hữu trí tuệ trong vòng 6 tháng trước ngày văn bằng hết hiệu lực. Hết thời hạn trên, cá nhân/tổ chức phải nộp thêm 10% phí gia hạn văn bằng cho mỗi tháng đóng muộn, nhưng không quá 6 tháng kể từ ngày văn bằng hết hiệu lực.

    Ví dụ:

    Nếu văn bằng bảo hộ nhãn hiệu Kế toán Anpha hết hạn vào ngày 31/12/2022. Thì từ ngày 1/7/2022 đến ngày 30/06/2023, chủ sở hữu của Kế toán Anpha phải nộp hồ sơ xin gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu lên Cục Sở hữu trí tuệ để được tiếp tục sử dụng nhãn hiệu. 

    Hết ngày 30/06/2023, nếu chủ sở hữu nhãn hiệu Kế toán Anpha vẫn chưa nộp hồ sơ xin gia hạn nhãn hiệu thì người khác có quyền đăng ký sở hữu nhãn hiệu Kế toán Anpha.

    Lệ phí gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

    Lệ phí gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho một nhóm sản phẩm/dịch vụ là 1.200.000 đồng.

    Trường hợp một nhãn hiệu bảo hộ cho nhiều nhóm sản phẩm/dịch vụ thì từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ hai thu thêm 800.000 đồng/nhóm.

    Trường hợp nộp hồ sơ gia hạn văn bằng sau 6 tháng kể từ ngày văn bằng hết hiệu lực thì ngoài phí gia hạn 1.200.000 đồng (1 nhóm) thì chủ sở hữu của nhãn hiệu còn phải đóng thêm 10% phí này cho mỗi tháng nộp muộn.

    Ví dụ:

    Nhãn hiệu “Kế toán Anpha” được cấp văn bằng bảo hộ cho sản phẩm/dịch vụ đầu tiên là nhóm 35 (dịch vụ kế toán) và sản phẩm/dịch vụ thứ hai là nhóm 45 (dịch vụ pháp lý);

    Như vậy, nếu đóng đúng hạn, nhãn hiệu “Kế toán Anpha” sẽ chi tổng cộng: 1.200.000 đồng (cho nhóm dịch vụ kế toán) + 800.000 đồng (cho nhóm dịch vụ pháp lý) = 2.000.000 đồng. 

    Nếu trễ hạn 2 tháng nhưng chủ đơn muốn gia hạn văn bằng cho 2 nhóm trên thì số phí phải đóng là: (1.200.000đ + 800.000đ) x 20%.  

    Hồ sơ, thủ tục gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

    Thành phần hồ sơ gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

    • Tờ khai yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
    • Bản gốc văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
    • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp vào tài khoản của Cục SHTT);
    • Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện).

    Thời hạn giải quyết hồ sơ của Cục Sở hữu trí tuệ

    Sau 1 tháng kể từ ngày nhận đơn, Cục SHTT sẽ xem xét và ra các quyết định, thông báo sau:

    • Nếu đơn yêu cầu gia hạn không có thiếu sót gì thì sau 1 tháng Cục sẽ ra quyết định gia hạn, chấp nhận văn bằng bảo hộ và đăng thông báo thông tin gia hạn nhãn hiệu lên Thư viện số về Sở hữu Công nghiệp Quốc gia;
    • Nếu đơn yêu cầu gia hạn có sai sót/thiếu thông tin thì sau 1 tháng kể từ ngày nhận đơn, Cục SHTT sẽ ra thông báo dự định từ chối đơn. Trong đó nêu rõ chủ đơn gia hạn cần sửa đổi, bổ sung những nội dung nào. Chủ đơn gia hạn văn bằng phải trả lời thông báo và bổ sung, sửa đổi theo yêu cầu của Cục hoặc đưa ra ý kiến phản đối trong vòng 1 tháng kể từ ngày Cục ra thông báo. Nếu quá thời hạn này mà cá nhân/tổ chức yêu cầu gia hạn không sửa chữa, bổ sung, không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa, bổ sung không chính xác thì Cục sẽ ra thông báo từ chối gia hạn văn bằng.

    Gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là việc làm rất quan trọng. Doanh nghiệp đầu tư vào thương hiệu trong nhiều năm và có chỗ đứng trên thị trường, trong tương lai lại muốn tiến ra thị trường quốc tế thì phải gia hạn lại văn bằng khi hết hiệu lực. Bởi nhãn hiệu được bảo hộ ở Việt Nam thì mới có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế (đăng ký độc quyền tại các nước là thành viên của Thỏa ước Madrid). Việc gia hạn giúp cá nhân, tổ chức tiết kiệm chi phí và thời gian nhiều hơn so với đăng ký nhãn hiệu mới.

    Một số câu hỏi thường gặp

     Câu 1. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là gì?

    Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu còn được gọi là giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.

     Câu 2. Thời hạn nộp hồ sơ gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao lâu?

    Cá nhân, tổ chức phải nộp hồ sơ yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho Cục Sở hữu trí tuệ trong vòng 6 tháng trước ngày văn bằng hết hiệu lực. Hết thời hạn trên, cá nhân/tổ chức phải nộp thêm 10% phí gia hạn văn bằng cho mỗi tháng đóng muộn, nhưng không quá 6 tháng kể từ ngày văn bằng hết hiệu lực.

     Câu 3. Lệ phí gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao nhiêu?

    Lệ phí gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho một nhóm sản phẩm/dịch vụ là 1.200.000 đồng, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ hai của cùng 1 nhãn hiệu thu thêm 800.000 đồng/nhóm. Trường hợp nộp hồ sơ gia hạn muộn phải đóng thêm 10% phí này cho mỗi tháng nộp muộn.

     Câu 4. Hồ sơ gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu gồm những gì?

    Hồ sơ gồm có: Tờ khai yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, bản gốc văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp vào tài khoản của Cục SHTT), giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện).

     Câu 5. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực bao lâu?

    Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hay văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

  • Hóa đơn hợp pháp là gì? Có được lập hóa đơn điện tử bằng tiếng Anh, lập hóa đơn bán hàng tiếng Anh, xuất hóa đơn song ngữ? Quy định về cách ghi hóa đơn.
    Trong thời kỳ hội nhập, nhiều doanh nghiệp Việt Nam thường xuyên giao dịch với đối tác nước ngoài. Vấn đề đặt ra ở đây mà rất nhiều doanh nghiệp quan tâm là có được lập hóa đơn bằng tiếng nước ngoài không, việc sử dụng tiếng nước ngoài và tiếng Việt trong hóa đơn được quy định ra sao? Trong trường hợp này, để tránh sai sót khi lập hóa đơn hãy cùng Anpha tìm hiểu chi tiết bài viết dưới đây.

    I. Quy định về nội dung xuất hóa đơn điện tử – Cách ghi hóa đơn

    1. Hóa đơn hợp pháp là gì?

    Tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về việc ghi nội dung trên hóa đơn, cụ thể như sau:

    • Tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn phải được thể hiện bằng tiếng Việt;
    • Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên của hàng hóa phải thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: điện thoại Samsung, điện thoại Nokia…);
    • Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì ở trên hóa đơn phải thể hiện được số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu (chẳng hạn như: số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà…);
    • Trường hợp cần phải ghi thêm chữ nước ngoài trên hóa đơn thì chữ nước ngoài phải được đặt ở bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ở ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt;
    • Đối với các trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải có thể hiện cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ.
    Như vậy: Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn phải đảm bảo đúng và đầy đủ về mặt hình thức, nội dung theo quy định kể trên.
    2. Hóa đơn tiếng Anh, hóa đơn song ngữ có hợp pháp không?

    Căn cứ tại Khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về chữ viết được thể hiện trên hóa đơn như sau:

    • Chữ viết được hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt;
    • Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì:
      • Chữ nước ngoài phải được đặt ở bên phải trong dấu ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt;
      • Kích cỡ chữ nước ngoài chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
    • Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì phải đảm bảo không dẫn tới hiểu sai làm lệch nội dung của hóa đơn.
    Như vậy: Nội dung của hóa đơn tại Việt Nam bắt buộc phải sử dụng Tiếng Việt và có thể sử dụng thêm tiếng nước ngoài (hóa đơn song ngữ) nhưng phải đảm bảo quy định về hình thức kể trên.
    3. Đơn vị tính, số lượng và đơn giá hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn

    Căn cứ theo Điểm a Khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đơn vị tính, số lượng, đơn giá của hàng hóa, dịch vụ được ghi trên hóa đơn được quy định như sau:

    ➨ Đơn vị tính

    Phía người bán căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn, với đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ: tấn, tạ, yến, kg, mg, g hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m, m2, m3…).

    Đối với dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính” mà đơn vị tính phải được xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và theo nội dung dịch vụ cung cấp.

    ➨ Số lượng hàng hóa, dịch vụ

    Người bán phải ghi số lượng bằng chữ số Ả Rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Những loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ về công nghệ thông tin, dịch vụ bưu chính chuyển phát, dịch vụ viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

    Đối với những dịch vụ xuất theo kỳ phát sinh được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán đi kèm theo hóa đơn. Bảng kê phải được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.

    Hóa đơn phải được ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Trên bảng kê phải có tên công ty, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên, chữ ký người lập bảng kê.

    Trường hợp người bán nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì:

    • Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”;
    • Tổng cộng tiền thanh toán phải đúng với số tiền được ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng;
    • Hàng hóa, dịch vụ bán ra được ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong một ngày;
    • Bảng kê phải được ghi rõ “kèm theo hóa đơn số ngày… tháng… năm”.

    ➨ Đơn giá hàng hóa, dịch vụ

    Người bán phải ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp những hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê những hàng hóa, dịch vụ đã bán ra kèm theo hóa đơn thì ở trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.

    III. Câu hỏi liên quan đến quy định xuất hóa đơn song ngữ

    1. Hóa đơn có được lập bằng tiếng nước ngoài không?

    Hóa đơn không được lập bằng tiếng nước ngoài, chữ viết bắt buộc trong việc lập hóa đơn tại Việt Nam hiện nay quy định là sử dụng tiếng Việt.

    Đối với trường hợp tiếng nước ngoài được ghi thêm phải được đặt ở bên phải trong dấu ngoặc đơn hoặc đặt ở ngay dưới dòng tiếng Việt và có kích cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt khi xuất hóa đơn.

    2 . Đơn vị tính, số lượng, đơn giá ghi trên hóa đơn được quy định như nào?

    Đơn vị tính, số lượng và đơn giá ghi trên hóa đơn được quy định như sau:

    • Đơn vị tính được căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa, là đơn vị đo lường (ví dụ: tấn, tạ, yến, kg, mg, g hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, m, m2, m3…);
    • Số lượng hàng hóa, dịch vụ phải được ghi bằng chữ số Ả Rập;
    • Đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính trong hóa đơn (trường hợp sử dụng bảng kê để liệt kê những hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì ở trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá).

    3. Có bắt buộc tất cả các nội dung trên hóa đơn phải ghi song ngữ (Việt – Anh) không?

    Không bắt buộc. Nội dung trên hóa đơn chỉ cần đảm bảo có tiếng Việt, còn tiếng nước ngoài có thể thêm để thuận tiện cho đối tác (nếu cần).

  • Chữ ký số (token) là gì? Tại sao doanh nghiệp BẮT BUỘC có?

    CHỮ KÝ SỐ (TOKEN) LÀ GÌ? 

    Khái niệm chữ ký số

    Có nhiều góc độ định nghĩa về token. Dưới góc độ doanh nghiệp sử dụng token thì chữ ký số/chứng thư số/token điện tử…là một thiết bị đã mã hóa tất cả dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp, dùng ký thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện trong giao dịch điện tử hay qua mạng internet.

    Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số thì: “Chữ ký số” là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:

    • Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;
    • Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.
    • Có thể chia chữ ký số thành hai phần chính sau:

    + Phần cứng – giống một chiếc USB (được gọi là USB token) và được bảo mật bằng mật khẩu hay còn gọi là mã PIN;
    + Chứng thư số là phần không thể tách rời của chữ ký số, chứa tất cả dữ liệu đã được mã hóa của doanh nghiệp.

    CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THƯ SỐ CÓ GIỐNG NHAU?

    Thực chất, chứng thư số là phần mã hóa bên trong chữ ký số chứa đựng các thông tin định danh nhằm xác nhận cá nhân, doanh nghiệp nào là người sử dụng chữ ký số.

    Nội dung của chứng thư trong chữ ký số của doanh nghiệp gồm các thông tin cơ bản sau:

    STTNỘI DUNG CỦA CHỨNG THƯ SỐ
    1Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (Ví dụ: VIETTEL-CA)
    2Thông tin của doanh nghiệp mua chữ ký số như: Tên công ty, mã số thuế…
    3Số hiệu của chứng thư số (số seri)
    4Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
    5Khóa công khai của doanh nghiệp được cấp chứng thư số
    6Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
    7Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số
    8Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
    9Thuật toán mật mã
    10Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

    CHỮ KÝ SỐ ĐƯỢC DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GÌ?

    Chữ ký số sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến, kê khai hải quan điện tử, giao dịch ngân hàng điện tử, giao dịch chứng khoán điện tử, kê khai bảo hiểm xã hội điện tử, ký hóa đơn điện tử, cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan hành chính…mà không phải in các tờ kê khai, đóng dấu đỏ của công ty.

    Cá nhân, doanh nghiệp có thể dùng chữ ký số để ký hợp đồng với các đối tác làm ăn trực tuyến mà không cần gặp nhau. Chỉ cần ký vào file hợp đồng và gửi qua email.

    Lợi ích mà chữ ký số mang lại đối với doanh nghiệp:

    • Chữ ký số điện tử là thiết bị đảm bảo an toàn và chính xác, có tính bảo mật và toàn vẹn dữ liệu cao;
    • Các hồ sơ trực tuyến được công nhận về mặt pháp lý tương đương các hồ sơ bản cứng (có chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của tổ chức/doanh nghiệp). Vì thế đây là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp cá nhân/cơ quan/tổ chức yên tâm hơn với giao dịch điện tử của mình;
    • Ngoài ra, chữ ký số sẽ giúp việc trao đổi dữ liệu dễ dàng, nhanh chóng, đảm bảo tính pháp lý, tiết kiệm rất nhiều thời gian đi lại, chờ đợi, không phải in ấn hồ sơ. Việc ký kết cũng có thể diễn ra ở bất kì đâu, bất kì thời gian nào.

    Với chữ ký số, doanh nghiệp không còn phải in ấn và quản lý tài liệu giấy. Tổ chức/doanh nghiệp có thể điện tử hóa việc ký và lưu trữ các chứng từ, tài liệu như hợp đồng, chứng từ kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo quản trị…

    MUA CHỮ KÝ SỐ Ở ĐÂU? GIÁ CHỮ KÝ SỐ NHƯ THẾ NÀO?

    Vậy nên mua chữ ký số của nhà cung cấp nào? Hiện nay có hơn 15 tổ chức được Bộ thông tin và Truyền thông cho phép cung cấp dịch vụ chữ ký số như: VIETTEL, VNPT, FPT, BKAV, CK, VINA, NEWTEL, NACENCOMM, SAFE-CA…Chữ ký số của nhà cung cấp nào cũng đều tốt cả, tính năng sử dụng như nhau, quan trọng là bạn có chọn được đơn vị cung cấp dịch vụ (hay còn gọi là Đại lý/CTV chữ ký số) tốt hay không. Có 2 yếu tố bạn cần cân nhắc khi lựa chọn đại lý chữ ký số:

    • Về giá của chữ ký số: Trên thị trường có nhiều đại lý cạnh tranh không lành mạnh, họ thường bán cho doanh nghiệp gói dịch vụ chữ ký số thấp hơn các nhà cung cấp khác với nhiều ưu đãi như tặng kèm 500 số hóa đơn, phần mềm bảo hiểm xã hội. Nhưng để sử dụng được những khuyến mại này, doanh nghiệp phải chi trả thêm các chi phí khác để sử dụng như: Chi phí khởi tạo, cài đặt…Vì thế trước khi tìm hiểu giá bán bạn cần lưu ý: 

     + Giá bán đã bao gồm VAT hay chưa?
     + Bạn có phải trả thêm chi phí cài đặt, hướng dẫn sử dụng không?
     + Giá cuối cùng bạn phải thanh toán là bao nhiêu?
     + Giá thanh toán có kèm theo khuyến mãi nào không?
     + Giá gia hạn chữ ký số sau khi sử dụng cao hay thấp?

    • Về dịch vụ hỗ trợ sau bán: Vào dịp cuối mỗi quý, cuối năm, quá trình kê khai thuế, nộp thuế, BHXH, hải quan điện tử…thường hay xảy ra sự cố, đại lý/CTV bán chữ ký số cho bạn có nghiệp vụ đủ tốt và sự nhiệt tình để giúp bạn giải quyết vấn đề không hay đem con bỏ chợ?

    Với kinh nghiệm nhiều năm cung cấp dịch vụ kế toán và làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số, theo đánh giá của Anpha, Viettel-CA (chữ ký số Viettel) là đơn vị cung cấp chữ ký số uy tín hàng đầu ở Việt Nam, mặc dù giá thành cao hơn so với một vài nhà cung cấp khác nhưng chữ ký số của Viettel được đánh giá ổn định và đảm bảo được tính bảo mật cao. Ngoài ra, các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng chữ ký số được Viettel xử lý rất nhanh.

    MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ CHỮ KÝ SỐ

    1. Chữ ký số là gì?

    Chữ ký số hay token điện tử… là một thiết bị đã mã hóa tất cả dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp, dùng ký thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện trong giao dịch điện tử hay qua mạng internet. Hay nói cách khác, chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử. Nó có vai trò giống như chữ ký đối với cá nhân và con dấu đối với doanh nghiệp và được thừa nhận về mặt pháp lý.


    2. Chữ ký số dùng để làm gì?

    Chữ ký số sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến, kê khai hải quan điện tử, giao dịch ngân hàng điện tử, giao dịch chứng khoán điện tử, kê khai bảo hiểm xã hội điện tử, cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan hành chính, ký hợp đồng với đối tác làm ăn trực tuyến và gửi qua email.


    3. Chữ ký số chứa những thông tin gì?

    Trong chữ ký số sẽ chứa các thông tin như tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, thông tin của doanh nghiệp như mã số thuế, tên công ty…và có các thông tin liên quan như số hiệu của chứng thư số, thời hạn có hiệu lực, khóa công khai…


    4. Dùng chữ ký số có an toàn không?

    Doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng chữ ký số. Bởi đây là thiết bị đảm bảo an toàn và chính xác, có tính bảo mật và toàn vẹn dữ liệu cao, là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp cá nhân/cơ quan/tổ chức yên tâm hơn với giao dịch điện tử của mình.


    5. Mua chữ ký số ở đâu?

    Doanh nghiệp có thể mua chữ ký số từ đại lý chữ ký số của VIETTEL, FPT, BKAV, CK, VINA, NEWTEL, NACENCOMM, SAFE-CA…Các nhà cung cấp này được phép cung cấp chữ ký số cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

  • Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ – Nghị quyết 198

    I. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

    1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì?

    Doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn so với các doanh nghiệp lớn và được phân loại dựa trên số lượng lao động, vốn điều lệ hoặc doanh thu.

    2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

    Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định dựa trên các tiêu chí như sau:

    ➨ Doanh nghiệp siêu nhỏ

    Lĩnh vực hoạt độngTiêu chí
    Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sảnSử dụng lao động tham gia BHXH bình quân trong năm không vượt quá 10 người;Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
    Công nghiệp và xây dựng
    Thương mại, dịch vụSử dụng lao động tham gia BHXH trung bình năm không quá 10 người;Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn năm không quá 3 tỷ đồng.

    ➨ Doanh nghiệp nhỏ

    Lĩnh vực hoạt độngTiêu chí (*)
    Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sảnSử dụng lao động tham gia BHXH bình quân trong năm không vượt quá 100 người;Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng.
    Công nghiệp và xây dựng
    Thương mại, dịch vụSử dụng lao động tham gia BHXH trung bình năm không quá 50 người;Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn năm không quá 50 tỷ đồng.

    (*) Không phải doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

    ➨ Doanh nghiệp vừa

    Lĩnh vực hoạt độngTiêu chí (**)
    Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sảnSử dụng lao động tham gia BHXH bình quân trong năm không vượt quá 200 người;Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng.
    Công nghiệp và xây dựng
    Thương mại, dịch vụSử dụng lao động tham gia BHXH trung bình năm không quá 100 người;Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn năm không quá 100 tỷ đồng.

    (**) Không phải doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

    II. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

    Theo nội dung tại Nghị quyết 198/2025/QH15, các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hưởng các chính sách ưu đãi sau đây:

    1. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh (quy định tại Điều 7 Nghị quyết này).

    • Được thuê, thuê lại diện tích đất và không áp dụng luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa phương;
    • Được giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 5 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

    2. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công lĩnh vực đổi mới sáng tạo (quy định tại Điều 8 Nghị quyết này).

    Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà và đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương.

    3. Hỗ trợ tài chính, tín dụng (quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị quyết này).

    Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các chức năng:

    • Cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ;
    • Cho vay khởi nghiệp;
    • Đầu tư và các quỹ đầu tư địa phương, quỹ đầu tư tư nhân để tăng nguồn cung vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
    • Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

    4. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí (quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết này).

    Doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn thuế TNDN trong 3 năm bắt đầu từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu.

    5. Hỗ trợ ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu (quy định tại Điều 11 Nghị quyết này).

    Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa, xây lắp dùng NSNN có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó ưu tiên doanh nghiệp thành lập do thanh niên, phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật làm chủ và các doanh nghiệp ở vùng miền núi, biên giới và hải đảo.

    6. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và chất lượng nguồn nhân lực (quy định tại Điều 13 Nghị quyết này).

    Nhà nước cung cấp miễn phí một số dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế và nhân sự cho các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, HKD và cá nhân kinh doanh.

    ——-

    Ngoài ra, tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (chính thức có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) quy định về chính sách hưởng mức thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:

    • Tổng doanh thu trong năm của doanh nghiệp không vượt quá 3 tỷ đồng: Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 15%;
    • Tổng doanh thu trong năm của doanh nghiệp từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17%.

    Doanh thu để làm căn cứ xác định việc doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng mức thuế suất 15% hay 17% dựa trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập thì giao Chính phủ quy định chi tiết về việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng.

    Lưu ý:

    Các mức ưu đãi kể trên không áp dụng cho doanh nghiệp là công ty con hoặc có mối quan hệ liên kết với các doanh nghiệp khác mà bên liên kết không đáp ứng đủ được điều kiện hưởng ưu đãi thuế suất (quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).

    III. Mục tiêu của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

    Theo quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15 được ban hành ngày 17/05/2025 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025), nhiều ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được ra đời và chính thức áp dụng nhằm:

    • Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp;
    • Giúp doanh nghiệp tăng khả năng sinh lợi;
    • Thúc đẩy doanh nghiệp phát triển thuận lợi và nhanh chóng hơn.

    ➨ Kết luận: Trong bối cảnh kinh tế đầy biến động khiến việc kinh doanh trở nên khó khăn, các chính sách ưu đãi thuế được đưa ra kịp thời nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, giảm gánh nặng về thuế, khuyến khích đầu tư và cải thiện khả năng cạnh tranh.

    IV. Các câu hỏi thường gặp về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

    1. Căn cứ nào để xác định doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi?

    Căn cứ để xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng mức thuế suất ưu đãi nào chính là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề, cụ thể:

    • Doanh thu không quá 3 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất 15%;
    • Doanh thu từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất 17%;
    • Doanh thu trên 50 tỷ áp dụng mức thuế suất 20%.

    2. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi) năm 2025 được áp dụng cho kỳ tính thuế nào?

    Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi) năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và được áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.

    Phương Uyên – Phòng Kế toán Anpha

  • Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận ISO13485:2016, thiết bị y tế

    Dịch vụ xin chứng nhận ISO 13485:2016 – Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng QMS tiêu chuẩn ISO 13485 mới nhất cho thiết bị y tế tại Anpha – 26 triệu đồng.
    Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 13485 là gì?

    >> ISO 13485 là chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng (QMS) trong lĩnh vực thiết bị y tế, thuộc tiêu chuẩn quốc tế và được cấp bởi tổ chức cấp chứng nhận ISO. Theo đó, các sản phẩm y tế cần được chứng nhận ISO 13485 như:

    • Găng tay, khẩu trang y tế;
    • Dung dịch tiệt trùng sản phẩm y tế;
    • Kim chích, dây truyền dịch, dây cho ăn…

    >> Tiêu chuẩn ISO 13485 được áp dụng cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp với bất kể loại hình nào hoạt động trong ngành công nghiệp thiết bị y tế bao gồm từ nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà thầu phụ hay các công ty tư vấn… Tương tự như hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, tiêu chuẩn ISO 13485 cũng xoay quanh các vấn đề từ thiết kế, sản xuất đến lắp đặt, bảo trì các thiết bị y tế và cả dịch vụ chăm sóc khách hàng.

    >> ISO 13485 có các phiên bản như ISO 13485:2003, ISO 13485:2012 hay phiên bản quốc tế EN ISO 13485. Phiên bản ISO 13485 mới nhất hiện nay và có giá trị sử dụng là ISO 13485:2016, tương đương tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 13485:2017.

    Dịch vụ xin giấy chứng nhận ISO 13485 tại Anpha

    ➤ Thông tin dịch vụ xin chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng QMS – ISO13485

    Vì đặc thù của lĩnh vực công nghiệp thiết bị y tế nên tổ chức cấp chứng nhận ISO 13485 sẽ trực tiếp thẩm định tại cơ sở, nơi hoạt động kinh doanh, sau đó sẽ trao đổi cụ thể về các thông tin, giấy tờ cần cung cấp, bổ sung. Bạn tham khảo trọn gói dịch vụ xin chứng chỉ ISO 13485 và thời gian hoàn thành như sau:

    • Tổng chi phí trọn gói: 26.000.000 đồng;
    • Thời gian hoàn thành: Anpha sẽ thông báo cụ thể khi triển khai dịch vụ.

    Lưu ý: Trường hợp bạn cần chứng nhận EN ISO 13485 (phiên bản quốc tế) thì thanh toán thêm phí dịch sang bản tiếng Anh, từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng.

    ➤ Các giấy chứng nhận liên quan khác

    Chứng nhận ISO 13485 hệ thống quản lý chất lượng QMS cho thiết bị y tế là yêu cầu bắt buộc để có thể hoạt động ngành công nghiệp thiết bị y tế. 

    Ngoài ra, tổ chức, doanh nghiệp còn cần thực hiện khá nhiều thủ tục pháp lý và chứng nhận liên quan khác như: 

    • Chứng chỉ lưu hành tự do CFS;
    • Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.

    Ví dụ: 

    Công ty chuyên sản xuất khẩu trang cần các giấy tờ sau để có thể hoạt động:

    >> Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã ngành sản xuất trang thiết bị y tế;

    >> Chứng nhận ISO 13485 sản xuất khẩu trang;

    >> Công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế;

    >> Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm khẩu trang;

    >> Chứng nhận CFS lưu hành tự do nếu muốn xuất khẩu nước ngoài;

    >> Các điều kiện khác về nhà xưởng, máy móc, thiết bị…

    Quy trình xin chứng nhận, chứng chỉ ISO 13485:2016

    Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động lĩnh vực thiết bị y tế cần trải qua các bước sau đây để được đánh giá là hệ thống quản lý chất lượng chứng nhận ISO 13485.

    ➤ 8 bước đánh giá chứng nhận ISO13485

    • Bước 1: Đăng ký xin chứng nhận ISO 13485 với tổ chức cấp chứng nhận ISO 13485;
    • Bước 2: Tư vấn, lên kế hoạch đánh giá sơ bộ dựa trên các tài liệu ISO 13485:2016;
    • Bước 3: Đánh giá tài liệu dựa trên tiêu chuẩn ISO 13485 (đánh giá giai đoạn 1);
    • Bước 4: Đánh giá chính thức sau khi thẩm định trực tiếp tại cơ sở (đánh giá giai đoạn 2);
    • Bước 5: Thẩm xét hồ sơ;
    • Bước 6: Cấp giấy chứng nhận ISO 13485;
    • Bước 7: Thực hiện đánh giá giám sát định kỳ 12 tháng/lần;
    • Bước 8: Đánh giá chứng nhận lại sau thời hạn 3 năm.

    Lưu ý: Chứng chỉ ISO 13485 có hiệu lực sử dụng 3 năm. Để không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, sản xuất, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục gia hạn chứng nhận ISO 13485 (thủ tục tái đánh giá chứng nhận).

    ➤ 8 điều khoản về ISO 13485:2016

    1. Phạm vi;
    2. Tài liệu viện dẫn;
    3. Thuật ngữ và định nghĩa;
    4. Hệ thống quản lý chất lượng QMS;
    5. Trách nhiệm của lãnh đạo;
    6. Quản lý nguồn lực;
    7. Tạo sản phẩm;
    8. Đo lường, phân tích và cải tiến.

    Lợi ích khi đạt hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 13485:2016

    Khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 13485, tổ chức, doanh nghiệp sẽ nhận được khá nhiều quyền lợi từ chứng nhận này, chẳng hạn:

    1. Giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận;
    2. Tạo lợi thế cạnh tranh so với đối thủ;
    3. Tạo được lòng tin với khách hàng, đối tác;
    4. Cải thiện các quy trình trong hệ thống quản lý chất lượng QMS;
    5. Tạo cơ hội mở rộng thị trường và xuất khẩu hàng hóa đi nước ngoài;
    6. Đảm bảo được các yêu cầu pháp lý khi hoạt động lĩnh vực thiết bị y tế;
    7. Đáp ứng được điều kiện pháp lý và tạo lợi thế khi tham gia đấu thầu lĩnh vực y tế;
    8. Tạo tính chủ động cho nhân sự trong việc chủ động xử lý công việc và phát sinh.

    Các câu hỏi thường gặp khi xin cấp chứng chỉ ISO 13485 – Thiết bị y tế

    1. Xuất khẩu khẩu trang y tế cần điều kiện gì?

    Công ty chuyên sản xuất khẩu trang y tế cần các giấy tờ sau:

    >> Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã ngành sản xuất trang thiết bị y tế;

    >> Chứng nhận ISO 13485 sản xuất khẩu trang;

    >> Công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế;

    >> Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm khẩu trang;

    >> Chứng nhận CFS lưu hành tự do nếu muốn xuất khẩu nước ngoài;

    >> Các điều kiện khác về nhà xưởng, máy móc, thiết bị…


    2. ISO 13485 có bắt buộc không?

    Có. Tổ chức, doanh nghiệp muốn hoạt động trong ngành công nghiệp trang thiết bị y tế bắt buộc phải áp dụng tiêu chuẩn ISO13485.


    3. Chi phí xin chứng nhận ISO 13485 tại Anpha bao nhiêu?

    Trọn gói dịch vụ xin chứng chỉ quản lý chất lượng lĩnh vực thiết bị y tế ISO13485 tại Anpha là 26.000.000 đồng.


    4. Đối tượng nào phải làm chứng nhận ISO 13485?

    ISO 13485 là chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng QMS về ngành nghề, lĩnh vực thiết bị y tế. Do vậy, để có thể hoạt động trong ngành nghề này, các cơ sở, tổ chức, doanh nghiệp phải áp dụng tiêu chuẩn ISO 13485 mà không phân biệt quy mô. Theo đó, một số sản phẩm y tế cần được chứng nhận ISO 13485 mới có thể sản xuất, kinh doanh như:

    >> Găng tay, khẩu trang y tế;

    >> Dung dịch tiệt trùng sản phẩm y tế;

    >> Kim chích, dây truyền dịch, dây cho ăn…


    5. Quy trình cấp chứng chỉ ISO 13485 có phức tạp không?

    Với dịch vụ xin chứng nhận ISO 13485 tại Anpha, mọi quy trình đều trở nên đơn giản hơn so với thông thường. Bạn có thể tham khảo quy trình 8 bước để được chứng nhận ISO 13485 như sau:

    >> Bước 1: Đăng ký xin chứng nhận ISO 13485 với tổ chức cấp chứng nhận ISO 13485;

    >> Bước 2: Tư vấn, lên kế hoạch đánh giá sơ bộ dựa trên các tài liệu ISO 13485:2016;

    >> Bước 3: Đánh giá tài liệu dựa trên tiêu chuẩn ISO 13485 (đánh giá giai đoạn 1);

    >> Bước 4: Đánh giá chính thức sau khi thẩm định trực tiếp tại cơ sở (đánh giá giai đoạn 2);

    >> Bước 5: Thẩm xét hồ sơ;

    >> Bước 6: Cấp giấy chứng nhận ISO 13485;

    >> Bước 7: Thực hiện đánh giá giám sát định kỳ 12 tháng/lần;

    >>Bước 8: Đánh giá chứng nhận lại sau thời hạn 3 năm.

  • Thủ tục xin giấy phép VSATTP cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini

    Thủ tục xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini – điều kiện, hồ sơ làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan cấp phép.
    Cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini là gì?

    Cửa hàng tiện lợi và siêu thị mini là những cơ sở bán lẻ với quy mô dưới 500m2, cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho người tiêu dùng, trong đó phần lớn là các sản phẩm thực phẩm như:

    • Thực phẩm bao gói sẵn: nước uống đóng chai, lon, nhu yếu phẩm, bánh kẹo, sữa…; 
    • Thực phẩm chưa bao gói: rau, củ, quả, thịt, cá…

    Hiện nay, đa số các cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini còn cung cấp thêm dịch vụ ăn uống tại cửa hàng với các loại đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến tại chỗ.

    Có cần xin giấy phép an toàn thực phẩm cho siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi?

    Cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini là những cơ sở kinh doanh thực phẩm. Vậy nên, căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, muốn kinh doanh cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, cơ sở phải có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, ngoại trừ các trường hợp sau:

    1. Cơ sở chỉ kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
    2. Cơ sở là hộ kinh doanh, buôn bán thực phẩm bao gói sẵn, thực phẩm đã được xé bao gói sẵn để bán lẻ và thực phẩm tươi chưa bao gói như rau, củ, quả, thịt, cá…

    Như vậy, ngoài 2 trường hợp kể trên, tất cả các cơ sở kinh doanh hình thức cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini đều phải nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh thực phẩm.

    Lưu ý:

    Đối với những cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini không thuộc đối tượng phải xin giấy chứng nhận VSATTP thì vẫn phải tuân thủ điều kiện về bảo đảm ATTP và gửi bản cam kết về bảo đảm ATTP đến cơ quan có thẩm quyền do UBND tỉnh phân cấp quản lý, trừ khi cơ sở đã được cấp một trong số các giấy chứng nhận sau đây:

    • ISO 22000 – Chứng chỉ hệ thống quản lý ATTP;
    • HACCP – Chứng chỉ hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn;
    • GMP – Chứng nhận thực hành sản xuất tốt;
    • BRC – Chứng nhận đạt tiêu chuẩn toàn cầu về ATTP;
    • IFS – Chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế;
    • FSSC 22000 – Chứng nhận hệ thống ATTP;
    • Giấy chứng nhận tương đương khác.

    Điều kiện cấp giấy an toàn thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini

    Để được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

    • Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    • Đáp ứng đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini theo quy định của pháp luật.

    ➨ Về thực phẩm trong cửa hàng

    • Tất cả các sản phẩm thực phẩm được bày bán trong cửa hàng phải có nguồn gốc an toàn và có nhãn mác theo quy định;
    • Tuyệt đối không được bày bán thực phẩm giả, hư hỏng biến chất, quá hạn sử dụng và thực phẩm không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
    • Không sử dụng các chất phụ gia và chất bảo quản ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế;
    • Cơ sở phải trang bị đầy đủ thiết bị bảo quản và thực hiện đúng chế độ bảo quản thực phẩm theo quy định;
    • Cơ sở vật chất, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ cho hoạt động sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm trong cửa hàng phải đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

    ➨ Về cửa hàng kinh doanh 

    • Thiết kế cửa hàng cần đảm bảo:
      • Phải có sự tách biệt giữa các khu vực như: khu thực phẩm và phi thực phẩm, khu chế biến và khu bày bán, khu thực phẩm chín và thực phẩm sống, khu dịch vụ ăn uống và các khu vực khác;
      • Được quy hoạch, sắp xếp và bố trí theo nguyên tắc ngành, hàng.
    • Khu dịch vụ ăn uống trong cửa hàng phải bảo đảm các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
    • Phải có đủ nước sạch để phục vụ cho việc chế biến và các hoạt động khác trong cửa hàng;
    • Phải có nhà vệ sinh và bồn rửa tay cho khách khi đến mua hàng.

    ➨ Về chủ cửa hàng và nhân viên

    • Chủ cửa hàng và nhân viên phải được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm và đảm bảo thực hành tốt vệ sinh cá nhân;
    • Nhân viên làm dịch vụ thực phẩm trong cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini phải được khám sức khỏe định kỳ và có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe (không bị mắc các bệnh như: tiêu chảy cấp, tả, lỵ…).

    Hồ sơ xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini

    Hồ sơ xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini bao gồm những loại giấy tờ sau:

    1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo mẫu quy định;
    2. Bản sao y chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm);
    3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ tại siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi bảo đảm điều kiện VSATTP theo quy định;
    4. Giấy chứng nhận chủ cơ sở và nhân viên đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định;
    5. Bản thiết kế mặt bằng cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini;
    6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của chủ cơ sở và nhân viên trong cửa hàng do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.

    Quy trình, thủ tục cấp giấy VSATTP cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini

    Trước khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận VSATTP, cơ sở phải tiến hành xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm ở trong giấy phép. 

    2 loại hình kinh doanh phù hợp với quy mô siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi mà Anpha gợi ý cho bạn là hộ kinh doanh và doanh nghiệp.

    Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ sở chuẩn bị 1 bộ hồ sơ xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo hướng dẫn bên trên rồi nộp theo quy trình sau:

    1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận VSATTP cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini

    Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép VSATTP cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini là Sở Công thương – trực thuộc Bộ Công thương.

    2. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép ATTP cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini

    Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại cửa hàng và trả kết quả cho cơ sở.

    3. Quy trình xử lý của Sở Công thương

    ➨ Bước 1. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

    • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Công thương gửi văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
    • Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương tiến hành thành lập đoàn thẩm định tại cửa hàng.

    ➨ Bước 2. Thẩm định thực tế về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cửa hàng

    • Sau khi thẩm định, nếu cửa hàng đạt điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, Sở Công thương ra biên bản xác nhận cơ sở đạt điều kiện và cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm;
    • Nếu cửa hàng chưa đạt điều kiện VSATTP theo quy định, Sở Công thương ra văn bản thông báo để cơ sở nhanh chóng khắc phục và đoàn thẩm tra sẽ tiến hành thẩm định lại.

    4. Lệ phí cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini

    Các khoản phí, lệ phí cơ sở cần nộp khi làm thủ tục cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm: lệ phí cấp giấy phép an toàn thực phẩm, phí thẩm xét hồ sơ, phí thẩm định cơ sở đủ điều kiện VSATTP. Ngoài ra, trong quá trình kinh doanh thực phẩm, cơ sở cần nộp thêm phí kiểm tra định kỳ cho cơ quan có thẩm quyền.

    ➨ Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

    Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy phép an toàn thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini là: 500.000 đồng/lần.

    ➨ Phí thẩm định cơ sở xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm 

    Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini là: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.

    Lưu ý: 

    • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP có hiệu lực 3 năm kể từ ngày cấp phép;
    • Nếu muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi giấy phép an toàn thực phẩm hết hạn, cơ sở phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm trước ngày hết hạn 6 tháng.

    ➨ Lệ phí cấp giấy phép an toàn thực phẩm

    • Lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP lần đầu: 150.000 đồng/lần;
    • Lệ phí cấp giấy xác nhận đã tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm: 30.000 đồng/chứng chỉ.

    Dịch vụ làm giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho cửa hàng – siêu thị mini

    Có thể thấy, thủ tục xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tương đối phức tạp và thời gian thẩm xét, xử lý hồ sơ khá lâu. Vậy nên, nhằm giúp cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini đơn giản hóa quá trình xin cấp giấy phép, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại thực hiện thủ tục, Anpha cung cấp đến bạn dịch vụ làm giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm với thông tin chi tiết như sau:

    • Chi phí trọn gói chỉ từ 12.000.000 đồng;
    • Thời gian hoàn thành từ 15 ngày làm việc;
    • Miễn phí công chứng các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ cấp giấy phép VSATTP;
    • Miễn phí bàn giao giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tận nơi;
    • Thông tin bạn cần cung cấp đến Anpha được tối giản chỉ còn 3 loại giấy tờ sau:
      • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
      • Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của chủ cơ sở và các nhân viên;
      • Bản thiết kế mặt bằng cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini.

    Lưu ý: Tùy vào địa điểm của cơ sở kinh doanh và tình trạng hồ sơ mà chi phí và thời gian thực hiện sẽ có sự chênh lệch. Liên hệ hotline Anpha để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá nhanh nhất, chính xác nhất nhé.

    Câu hỏi phổ biến khi xin giấy phép vệ sinh ATTP cho cửa hàng, siêu thị mini

    1. Kinh doanh cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini có cần xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm?

    Cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini là những cơ sở kinh doanh thực phẩm. Vậy nên, căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, muốn kinh doanh cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, cơ sở phải có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, trừ 2 trường hợp sau:

    1. Cơ sở chỉ kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
    2. Cơ sở hộ kinh doanh, buôn bán thực phẩm bao gói sẵn, thực phẩm đã được xé bao gói sẵn để bán lẻ và thực phẩm tươi chưa bao gói như rau, củ, quả, thịt, cá…

    2. Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini ở đâu?

    Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép VSATTP cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini là Sở Công thương – trực thuộc Bộ Công thương.

    3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy vệ sinh an toàn thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini gồm những giấy tờ gì?

    Hồ sơ xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini bao gồm những loại giấy tờ sau:

    1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo mẫu quy định;
    2. Bản sao y chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm);
    3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ tại siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi bảo đảm điều kiện VSATTP theo quy định;
    4. Giấy chứng nhận chủ cơ sở và nhân viên đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định;
    5. Bản thiết kế mặt bằng cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini;
    6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của chủ cơ sở và nhân viên trong cửa hàng do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.

    4. Thời gian xử lý hồ sơ xin cấp giấy VSATTP cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini là bao lâu?

    Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại cửa hàng và trả kết quả:

    • Nếu cơ sở đạt điều kiện VSATTP, Sở Công thương cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm;
    • Nếu cơ sở chưa đạt điều kiện VSATTP, Sở Công thương từ chối cấp giấy phép an toàn thực phẩm bằng văn bản có nêu rõ lý do.

    5. Các khoản phí, lệ phí phải nộp khi xin cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini

    Các khoản phí, lệ phí cơ sở cần nộp khi xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm: 

    • Phí xét duyệt, thẩm định hồ sơ;
    • Phí thẩm định điều kiện bảo đảm VSATTP tại cửa hàng;
    • Lệ phí cấp giấy phép an toàn thực phẩm.

    6. Chi phí làm giấy an toàn vệ sinh thực phẩm cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini tại Anpha?

    Dịch vụ làm giấy phép VSATTP tại Anpha có chi phí trọn gói chỉ từ 12.000.000 đồng – hoàn thành từ 15 ngày làm việc – miễn phí bàn giao giấy phép tận nơi.

  • Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 13485 là gì?

    >> ISO 13485 là chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng (QMS) trong lĩnh vực thiết bị y tế, thuộc tiêu chuẩn quốc tế và được cấp bởi tổ chức cấp chứng nhận ISO. Theo đó, các sản phẩm y tế cần được chứng nhận ISO 13485 như:

    • Găng tay, khẩu trang y tế;
    • Dung dịch tiệt trùng sản phẩm y tế;
    • Kim chích, dây truyền dịch, dây cho ăn…

    >> Tiêu chuẩn ISO 13485 được áp dụng cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp với bất kể loại hình nào hoạt động trong ngành công nghiệp thiết bị y tế bao gồm từ nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà thầu phụ hay các công ty tư vấn… Tương tự như hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, tiêu chuẩn ISO 13485 cũng xoay quanh các vấn đề từ thiết kế, sản xuất đến lắp đặt, bảo trì các thiết bị y tế và cả dịch vụ chăm sóc khách hàng.

    >> ISO 13485 có các phiên bản như ISO 13485:2003, ISO 13485:2012 hay phiên bản quốc tế EN ISO 13485. Phiên bản ISO 13485 mới nhất hiện nay và có giá trị sử dụng là ISO 13485:2016, tương đương tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 13485:2017.

    Dịch vụ xin giấy chứng nhận ISO 13485 tại Anpha

    ➤ Thông tin dịch vụ xin chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng QMS – ISO13485

    Vì đặc thù của lĩnh vực công nghiệp thiết bị y tế nên tổ chức cấp chứng nhận ISO 13485 sẽ trực tiếp thẩm định tại cơ sở, nơi hoạt động kinh doanh, sau đó sẽ trao đổi cụ thể về các thông tin, giấy tờ cần cung cấp, bổ sung. Bạn tham khảo trọn gói dịch vụ xin chứng chỉ ISO 13485 và thời gian hoàn thành như sau:

    • Tổng chi phí trọn gói: 26.000.000 đồng;
    • Thời gian hoàn thành: Anpha sẽ thông báo cụ thể khi triển khai dịch vụ.

    Lưu ý: Trường hợp bạn cần chứng nhận EN ISO 13485 (phiên bản quốc tế) thì thanh toán thêm phí dịch sang bản tiếng Anh, từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng.

    ➤ Các giấy chứng nhận liên quan khác

    Chứng nhận ISO 13485 hệ thống quản lý chất lượng QMS cho thiết bị y tế là yêu cầu bắt buộc để có thể hoạt động ngành công nghiệp thiết bị y tế. 

    Ngoài ra, tổ chức, doanh nghiệp còn cần thực hiện khá nhiều thủ tục pháp lý và chứng nhận liên quan khác như: 

    • Chứng chỉ lưu hành tự do CFS;
    • Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.

    Ví dụ: 

    Công ty chuyên sản xuất khẩu trang cần các giấy tờ sau để có thể hoạt động:

    >> Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã ngành sản xuất trang thiết bị y tế;

    >> Chứng nhận ISO 13485 sản xuất khẩu trang;

    >> Công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế;

    >> Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm khẩu trang;

    >> Chứng nhận CFS lưu hành tự do nếu muốn xuất khẩu nước ngoài;

    >> Các điều kiện khác về nhà xưởng, máy móc, thiết bị…

    Quy trình xin chứng nhận, chứng chỉ ISO 13485:2016

    Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động lĩnh vực thiết bị y tế cần trải qua các bước sau đây để được đánh giá là hệ thống quản lý chất lượng chứng nhận ISO 13485.

    ➤ 8 bước đánh giá chứng nhận ISO13485

    • Bước 1: Đăng ký xin chứng nhận ISO 13485 với tổ chức cấp chứng nhận ISO 13485;
    • Bước 2: Tư vấn, lên kế hoạch đánh giá sơ bộ dựa trên các tài liệu ISO 13485:2016;
    • Bước 3: Đánh giá tài liệu dựa trên tiêu chuẩn ISO 13485 (đánh giá giai đoạn 1);
    • Bước 4: Đánh giá chính thức sau khi thẩm định trực tiếp tại cơ sở (đánh giá giai đoạn 2);
    • Bước 5: Thẩm xét hồ sơ;
    • Bước 6: Cấp giấy chứng nhận ISO 13485;
    • Bước 7: Thực hiện đánh giá giám sát định kỳ 12 tháng/lần;
    • Bước 8: Đánh giá chứng nhận lại sau thời hạn 3 năm.

    Lưu ý: Chứng chỉ ISO 13485 có hiệu lực sử dụng 3 năm. Để không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, sản xuất, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục gia hạn chứng nhận ISO 13485 (thủ tục tái đánh giá chứng nhận).

    ➤ 8 điều khoản về ISO 13485:2016

    1. Phạm vi;
    2. Tài liệu viện dẫn;
    3. Thuật ngữ và định nghĩa;
    4. Hệ thống quản lý chất lượng QMS;
    5. Trách nhiệm của lãnh đạo;
    6. Quản lý nguồn lực;
    7. Tạo sản phẩm;
    8. Đo lường, phân tích và cải tiến.

    Lợi ích khi đạt hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 13485:2016

    Khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 13485, tổ chức, doanh nghiệp sẽ nhận được khá nhiều quyền lợi từ chứng nhận này, chẳng hạn:

    1. Giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận;
    2. Tạo lợi thế cạnh tranh so với đối thủ;
    3. Tạo được lòng tin với khách hàng, đối tác;
    4. Cải thiện các quy trình trong hệ thống quản lý chất lượng QMS;
    5. Tạo cơ hội mở rộng thị trường và xuất khẩu hàng hóa đi nước ngoài;
    6. Đảm bảo được các yêu cầu pháp lý khi hoạt động lĩnh vực thiết bị y tế;
    7. Đáp ứng được điều kiện pháp lý và tạo lợi thế khi tham gia đấu thầu lĩnh vực y tế;
    8. Tạo tính chủ động cho nhân sự trong việc chủ động xử lý công việc và phát sinh.

    Các câu hỏi thường gặp khi xin cấp chứng chỉ ISO 13485 – Thiết bị y tế

    1. Xuất khẩu khẩu trang y tế cần điều kiện gì?

    Công ty chuyên sản xuất khẩu trang y tế cần các giấy tờ sau:

    >> Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã ngành sản xuất trang thiết bị y tế;

    >> Chứng nhận ISO 13485 sản xuất khẩu trang;

    >> Công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế;

    >> Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm khẩu trang;

    >> Chứng nhận CFS lưu hành tự do nếu muốn xuất khẩu nước ngoài;

    >> Các điều kiện khác về nhà xưởng, máy móc, thiết bị…


    2. ISO 13485 có bắt buộc không?

    Có. Tổ chức, doanh nghiệp muốn hoạt động trong ngành công nghiệp trang thiết bị y tế bắt buộc phải áp dụng tiêu chuẩn ISO13485.


    3. Chi phí xin chứng nhận ISO 13485 tại Anpha bao nhiêu?

    Trọn gói dịch vụ xin chứng chỉ quản lý chất lượng lĩnh vực thiết bị y tế ISO13485 tại Anpha là 26.000.000 đồng.


    4. Đối tượng nào phải làm chứng nhận ISO 13485?

    ISO 13485 là chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng QMS về ngành nghề, lĩnh vực thiết bị y tế. Do vậy, để có thể hoạt động trong ngành nghề này, các cơ sở, tổ chức, doanh nghiệp phải áp dụng tiêu chuẩn ISO 13485 mà không phân biệt quy mô. Theo đó, một số sản phẩm y tế cần được chứng nhận ISO 13485 mới có thể sản xuất, kinh doanh như:

    >> Găng tay, khẩu trang y tế;

    >> Dung dịch tiệt trùng sản phẩm y tế;

    >> Kim chích, dây truyền dịch, dây cho ăn…


    5. Quy trình cấp chứng chỉ ISO 13485 có phức tạp không?

    Với dịch vụ xin chứng nhận ISO 13485 tại Anpha, mọi quy trình đều trở nên đơn giản hơn so với thông thường. Bạn có thể tham khảo quy trình 8 bước để được chứng nhận ISO 13485 như sau:

    >> Bước 1: Đăng ký xin chứng nhận ISO 13485 với tổ chức cấp chứng nhận ISO 13485;

    >> Bước 2: Tư vấn, lên kế hoạch đánh giá sơ bộ dựa trên các tài liệu ISO 13485:2016;

    >> Bước 3: Đánh giá tài liệu dựa trên tiêu chuẩn ISO 13485 (đánh giá giai đoạn 1);

    >> Bước 4: Đánh giá chính thức sau khi thẩm định trực tiếp tại cơ sở (đánh giá giai đoạn 2);

    >> Bước 5: Thẩm xét hồ sơ;

    >> Bước 6: Cấp giấy chứng nhận ISO 13485;

    >> Bước 7: Thực hiện đánh giá giám sát định kỳ 12 tháng/lần;

    >>Bước 8: Đánh giá chứng nhận lại sau thời hạn 3 năm.

  • Từ năm 2025, nhiều quy định mới đã được ban hành và chính thức có hiệu lực thi hành trong đó đó có Luật bảo hiểm xã hội năm 2024. Quy định mới nhằm đơn giản hóa thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH), đặc biệt là trong việc giảm bớt các loại giấy tờ cần thiết. Dưới đây là một số điểm nổi bật về các giấy tờ sẽ được bãi bỏ hoặc thay thế theo quy định mới.

    1. Giấy tờ hưởng BHXH, BHYT được bãi bỏ/thay thế từ 2025

    Từ năm 2025, ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có những bước tiến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là việc bãi bỏ một số giấy tờ truyền thống nhằm hướng tới số hóa và thuận tiện hơn cho người dân. Dưới đây là các loại giấy tờ chính thức bị bãi bỏ hoặc thay thế căn cứ theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ y tế và các văn bản liên quan.

    STTLoại giấy tờThông tin chi tiết
    1Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXHThay thếCó thể được thay thế bằng tài liệu xác minh khác do cơ quan y tế cung cấp trong một số trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh,…Quy trình cấp giấy được rút gọn, không cần bản sao hồ sơ bệnh án đầy đủ như trước.
    2Bản sao hồ sơ bệnh ánThay thếCó thể được thay thế bằng hồ sơ bệnh án điện tử trên VNeIDĐược đơn giản hóa thành bản trích sao tóm tắt, không cần toàn bộ hồ sơ như trước.
    3Giấy chứng nhận thương tíchThay thếQuy trình cấp được rút gọn, chỉ cần phù hợp với phạm vi chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh.Không cần xác nhận từ nhiều cấp như trước.
    4Giấy tờ xác nhận thời gian điều trị ngoại trúThay thếNgười lao động chỉ cần có chỉ định của bác sĩ và thông tin được cập nhật trên hệ thống.Trước đây yêu cầu nhiều loại giấy tờ kèm theo, nay được chuẩn hóa và tích hợp vào hệ thống điện tử.
    5Thẻ Bảo hiểm Y tế giấyBãi bỏ và thay thếBị bãi bỏ từ ngày 01/6/2025 theo Công văn 168/BHXH-QLT của BHXH Việt Nam.Thay thế bằng “thẻ BHYT điện tử” được tích hợp trong CCCD gắn chip, ứng dụng VNeID/VssID khi đi khám chữa bệnh.
    6Mẫu 01B-HSBThay thếBằng mẫu 01D-HSB theo Quyết định số 1674/QĐ-BHXH ngày 27/5/2025 của BHXH Việt Nam.

    Bên cạnh đó, từ 2025 trong thành phần hồ sơ hưởng chế độ ốm đau và thai sản BHXH bắt buộc cũng đã được điều chỉnh/thay đổi theo hướng tinh giản cụ thể.

    1) Các mẫu giấy tờ được chuẩn hóa và tích hợp vào hệ thống điện tử, giảm yêu cầu nộp bản giấy.

    2) Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc ngay trong tháng đầu tiên, nếu nghỉ từ 14 ngày trở lên do ốm đau, vẫn phải đóng BHXH nhưng không cần bổ sung giấy xác nhận riêng.

    Những thay đổi/điều chỉnh mới về giấy tờ thủ tục hưởng chế độ BHXH nhằm mục tiêu giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ, tăng tính linh hoạt trong xác minh thông tin, hạn chế tình trạng hồ sơ bị trả lại do thiếu giấy tờ, qua đó từng bước hướng tới chuyển đổi số toàn diện trong ngành BHXH.

    Nếu bạn là người lao động và đang chuẩn bị hồ sơ hưởng BHXH trong thời gian tới, bạn có thể liên hệ bộ phận BHXH của công ty (thường là bộ phận HR) hoặc tổng đài CSKH của BHXH Việt Nam 1900 9068 (1000đ/phút) để biết cần nộp những giấy tờ gì theo quy định mới.

    2. Bản sao các giấy tờ dùng thực hiện BHXH có giá trị sử dụng không?

    Khi làm thủ tục hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), người tham gia cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ BHXH. Nhiều người lao động và doanh nghiệp thắc mắc: “Liệu có thể dùng bản sao giấy tờ thay cho bản gốc không?

    Bản sao các giấy tờ thường được hiểu là bản sao được tạo ra bằng cách chụp, sao chép, photocopy từ bản gốc. Nếu chỉ đơn thuần thực hiện sao chép theo phương pháp đó, bản sao chỉ có giá trị tham khảo, lưu trữ hoặc đối chiếu đi kèm với bản gốc.

    Căn cứ theo khoản 12 Điều 3 Luật BHXH 2024 và Điều 4 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, bản sao các giấy tờ thực hiện bảo hiểm xã hội được quy định là:

    • Bản sao được cấp từ sổ gốc bởi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
    • Bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
    • Trường hợp còn lại là giấy tờ đã được cơ quan BHXH xác nhận, đảm bảo tính chính xác thông qua đối chiếu với bản chính khi nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH.

    Như vậy, bản sao các giấy tờ thực hiện bảo hiểm xã hội chỉ được chấp nhận và có giá trị trong hồ sơ nếu được chứng thực bởi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc được xác nhận bởi cơ quan BHXH.

    2.1 Trường hợp nào được sử dụng bản sao các giấy tờ trong thủ tục bảo hiểm xã hội?

    Sau khi đã phân biệt được các loại bản sao, câu hỏi quan trọng nhất là: “Khi nào thì được dùng bản sao y chứng thực và khi nào bắt buộc phải có bản gốc?”.

    Theo quy định tại Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 686/QĐ-BHXH năm 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan, hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH sử dụng bản sao giấy tờ được gồm các trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Được phép nộp bản sao y chứng thực hợp lệ

    Đây là những giấy tờ phổ biến mà bạn không cần nộp bản gốc, chỉ cần nộp bản sao đã được chứng thực tại UBND xã/phường hoặc Phòng công chứng. Điều này giúp bạn giữ lại được bản gốc cho các công việc khác.

    Các giấy tờ thường gặp bao gồm:

    • Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con (để hưởng chế độ thai sản, ốm đau khi con ốm).
    • Giấy chứng nhận kết hôn (để hưởng chế độ thai sản, tử tuất).
    • Giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (đối với chế độ ốm đau, thai sản).
    • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định Y khoa (để hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí trước tuổi).
    • Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (để hưởng chế độ tử tuất).

    Trường hợp 2: Bắt buộc phải nộp bản chính

    Đây là những giấy tờ có tính chất xác nhận gốc, không thể thay thế bằng bất kỳ loại bản sao nào. Nếu bạn nộp bản sao của các giấy tờ này, hồ sơ chắc chắn sẽ bị trả lại.

    Các giấy tờ bắt buộc phải là bản chính:

    • Sổ BHXH: Áp dụng khi làm thủ tục chốt sổ, hưởng BHXH một lần, hưởng lương hưu. Đây là giấy tờ gốc ghi nhận toàn bộ quá trình đóng của bạn.
    • Các loại đơn đề nghị theo mẫu của cơ quan BHXH: Ví dụ như Mẫu 14-HSB (Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần), Mẫu 02-HSB (Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản).
    • Giấy ủy quyền làm thủ tục (nếu bạn nhờ người khác làm thay). Giấy này phải là bản chính để đảm bảo tính pháp lý của việc ủy quyền.

    Trường hợp 3: Nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu

    Đây là một phương án linh hoạt được một số cơ quan BHXH áp dụng để tạo điều kiện cho người lao động.

    Bạn nộp một bản photo (không cần chứng thực) của giấy tờ (ví dụ: giấy ra viện) và mang theo bản chính. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ trực tiếp đối chiếu thông tin giữa hai bản, sau đó sẽ ký xác nhận vào bản photo, giữ lại bản photo và trả bản chính cho bạn.

    Lưu ý: Việc chấp nhận hình thức đối chiếu này không được áp dụng đồng bộ ở tất cả các cơ quan BHXH. Để chắc chắn, bạn nên gọi điện hoặc hỏi trực tiếp cán bộ tại nơi bạn dự định nộp hồ sơ để biết họ có chấp nhận phương thức này hay không trước khi chuẩn bị.

    Như vậy, bản sao các giấy tờ dùng thực hiện bảo hiểm xã hội chỉ có giá trị khi được chứng thực bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc được công nhận bởi cơ quan BHXH. Việc sử dụng các loại bản sao này phụ thuộc vào yêu cầu của từng thủ tục thực hiện.

    Hy vọng thông tin do bài viết từ BHXH điện tử eBH cung cấp đã giúp quý khách hiểu rõ quy định và cách sử dụng các loại bản sao giấy tờ khi thực hiện thủ tục bảo hiểm xã hội.

  • Ngày Quốc khánh 2/9 là một dấu mốc thiêng liêng của dân tộc Việt Nam, gợi nhắc về thời khắc lịch sử khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Năm 2025, ngày này càng trở nên đặc biệt hơn khi là dịp lễ kỷ niệm 80 năm ngày thành lập nước. Vậy lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 như thế nào? Người lao động, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ mấy ngày? Thông tin chi tiết sẽ được EBH Thái Sơn gửi đến bạn trong bài viết dưới đây.

    Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 chính thức
    Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 chính thức

    1. Chính thức lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025

    Ngày 2/9/2025 là ngày Lễ Quốc khánh, đây là dịp nghỉ lễ chính thức quan trọng trong năm 2025 kéo dài nhiều ngày. Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019. Vào dịp này hằng năm người lao động trên cả nước sẽ được nghỉ 02 ngày làm việc (1 ngày là mùng 2/9 và 1 ngày liền kề trước/sau) và vẫn được hưởng nguyên 100% lương.

    Năm 2025, theo Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26/11/2024 do Văn phòng chính phủ ban hành, thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, ngày 03/12/2024 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) đã ban hành Thông báo số 6150/TB-BLĐTBXH thông báo chính thức lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

    Theo đó, tại Khoản 2 Thông báo này quy định:

    2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghi lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần.

    Như vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh mùng 2-9 năm 2025 người lao động và cán bộ công chức viên chức sẽ có thể được nghỉ tối đa 4 ngày liên tục gồm các ngày:

    1. Thứ Bảy › ngày 30/8/2025 ‹ nghỉ cuối tuần
    2. Chủ Nhật › ngày 31/8/2025 ‹ nghỉ cuối tuần.
    3. Thứ Hai › ngày 1/9/2025 ‹ nghỉ lễ chính thức
    4. Thứ Ba › ngày 2/9/2025 ‹ nghỉ lễ chính thức.

    Tuy nhiên không phải ai cũng sẽ được nghỉ 4 ngày liên tục mà sẽ do đơn vị, doanh nghiệp quyết định lựa chọn ngày nghỉ để phù hợp với tình hình thực tế.

    Lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 có thể được nghỉ 4 ngày liên tục
    Lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 có thể được nghỉ 4 ngày liên tục

    1.1 Lịch nghỉ lễ 2/9 năm 2025 của Cán bộ, công chức, viên chức

    Theo quy định, Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong khối cơ quan, doanh nghiệp của Nhà nước sẽ có thời gian nghỉ làm việc hưởng nguyên lương trong 04 ngày liên tiếp, từ thứ Bảy 30/8/2025 đến hết thứ Ba 2/9/2025.

    Kỷ nghỉ này sẽ bao gồm 2 ngày nghỉ lễ chính thức và 2 ngày nghỉ cuối tuần.

    Bên cạnh đó, đối với các đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ 7 và Chủ nhật hằng tuần, căn cứ vào chương trình, kế hoạch hoạt động cụ thể để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp đảm bảo người lao động được nghỉ đủ 4 ngày theo đúng quy định.

    1.2 Lịch nghỉ lễ quốc khánh năm 2025 của người lao động

    Đối với người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị tư nhân ngoài nhà nước, lịch nghỉ lễ 2/9 sẽ do Doanh nghiệp quyết định cụ thể, tuy nhiên cần đảm bảo người lao động được nghỉ tối thiểu 3 ngày và tối đa là 4 ngày gồm 02 ngày nghỉ lễ chính thức được hưởng nguyên lương và 1 – 2 ngày nghỉ cuối tuần.

    Trong đó 02 ngày nghỉ lễ chính thức của người lao động sẽ gồm có 1 ngày thứ Ba (2/9/2025) và 1 ngày liền kề (trước hoặc sau) do doanh nghiệp quyết định lựa chọn là ngày 1/9 hoặc 3/9.

    Như vậy lịch nghỉ quốc khánh năm 2025 của người lao động trong doanh nghiệp sẽ có 4 phương án như sau:

    P/ASố ngày nghỉ lễQuy định của Doanh nghiệpNgày nghỉ cụ thể
    1Nghỉ 03 ngày liên tụcNghỉ 01 ngày cuối tuần 31/8 › 1/9 › 2/9
    2Nghỉ 03 ngày không liên tụcNghỉ 01 ngày cuối tuần 31/8 và 2/9 › 3/9
    3Nghỉ 04 ngày liên tụcNghỉ 02 ngày cuối tuần 30/8 › 31/8 › 1/9 › 2/9
    4Nghỉ 04 ngày không liên tụcNghỉ 02 ngày cuối tuần30/8 › 31/8  và 2/9 › 3/9

    Theo đó, nếu người lao động được nghỉ cả 2 ngày cuối tuần vào thứ 7 và Chủ nhật, thì có thể được nghỉ lễ liên tục 04 ngày, bắt đầu từ thứ 7 (30/8/2025) đến hết thứ 3 (02/9/2025).

    Trường hợp lao động chỉ được nghỉ 01 ngày cuối tuần vào Chủ nhật, thì có thể nghỉ lễ 03 ngày liên tục, bắt đầu từ Chủ nhật (31/8/2025) đến hết ngày thứ 3 (2/9/2025).

    Trường hợp người lao động không có ngày nghỉ hàng tuần cố định, thì doanh nghiệp cần đảm bảo sắp xếp cho lao động được nghỉ lễ Quốc khánh ít nhất là 02 ngày nghỉ lễ chính thức vào ngày 02/9 và 01 ngày nghỉ liền kề (trước hoặc sau) theo quy định.

    Bộ Nội vụ khuyến khích các doanh nghiệp ngoài nhà nước áp dụng thời gian nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.

    Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo phương án nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày trước khi bắt đầu kỳ nghỉ lễ.

    Việc người lao động được nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 tối đa 4 ngày hay 3 ngày sẽ phụ thuộc vào sự sắp xếp của doanh nghiệp. Người lao động có thể chủ động theo dõi trong bảng tin hoặc thông báo chính thức trên các kênh truyền thông của doanh nghiệp mình để biết cụ thể lịch nghỉ.

    1.2.1 Mức lương của người lao động đi làm trong ngày nghỉ lễ 2/9

    Năm 2025 người lao động đi làm trong những ngày nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 sẽ được hưởng mức lương cao hơn nhiều lần mức bình thường theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.

    Theo đó, người lao động đi làm vào những ngày nghỉ lễ sẽ được nhận mức lương theo ngày ít nhất bằng 300% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

    Cụ thể, mức lương khi người lao động làm việc trong ngày nghỉ lễ 2/9/2025 tùy theo thời gian làm việc sẽ bao gồm:

    Khung thời gianMức lươngChi tiết khoản tiền được nhận gồm:
    – Làm việc ban ngày– Lương ít nhất bằng 400% tiền lương ngày thường.Lương ngày làm việc bình thường = 100% lương ngày thường.Lương làm thêm vào ngày lễ = 300% lương ngày thường.
    – Làm việc ban đêm– Lương ít nhất bằng 490% tiền lương ngày thường.Lương ngày làm việc ban đêm ngày thường = 130% lương ngày thường.Lương làm việc ban đêm ngày lễ = 360% lương ngày thường.

    Như vậy, tổng số tiền lương trong 1 ngày mà người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ Quốc khánh nhận được ít nhất là 400% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

    Nếu người lao động làm việc vào ban đêm của ngày lễ thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thương và 20% tiền lương của ngày nghỉ lễ (bằng 60% của ngày thường).

    Lưu ý: Người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương trong các ngày lễ chính thức theo quy định, bao gồm ngày 2/9 và 1 ngày trước hoặc sau đó.

    1.3 Lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 của học sinh, sinh viên

    Theo thông báo từ các Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh và của một số trường đại học trên toàn quốc, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 của học sinh và sinh viên được áp dụng theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 và các văn bản hướng giống như đối với cán bộ công chức viên chức.

    Theo đó lịch nghỉ lễ 2/9/2025 dành cho học sinh sinh viên như sau:

    STTThông tin lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 của học sinh và sinh viên
    1Thời gian nghỉ:Từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 2/9/2025
    2Tổng số ngày nghỉ:Nghỉ 04 ngày liên tiếp
    3Thời điểm đi học lại:Buổi sáng – thứ Tư ngày 3/9/2025
    4Đối tượng áp dụng:Học sinh các cấp: mầm non, tiểu học, THCS, THPTSinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấpCán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục

    Các trường có quy định không nghỉ cố định ngày thứ Bảy, Chủ nhật sẽ chủ động điều chỉnh lịch nghỉ cho phù hợp với tình hình thực tế. Đồng thời có kế hoạch thông báo cho học sinh sinh viên trước 30 ngày qua các kênh truyền thông chính thức của trường để học sinh, sinh việc được biết về lịch nghỉ lễ 2-9.

    Sau kỳ nghỉ, các trường sẽ tổ chức lễ khai giảng năm học mới vào ngày 5/9/2025 theo đúng kế hoạch tổ chức tại Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025 của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

    Nhiều sự kiện trọng đại, ý nghĩa kỷ niệm 80 năm Quốc khánh

    Nhiều sự kiện trọng đại, ý nghĩa kỷ niệm 80 năm Quốc khánh

    2. Sự kiện đặc biệt mừng lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025

    Năm 2025 đánh dấu kỷ niệm 80 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1945 – 2025), nên sẽ có nhiều hoạt động kỷ niệm đặc biệt ý nghĩa:

    (1) Lễ diễu binh hoành tráng tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, bắt đầu từ 6h30 sáng ngày 2/9/2025. Dự kiến có sự tham gia của trên 30.000 người, bao gồm các lực lượng quân đội, công an, dân quân, đoàn thể dân sự và cac khí tài quân sự hiện đại như xe tăng, tên lửa, máy bay tiêm kích…

    (2) Sự kiện bắn pháo hoa vào tối ngày 2/9 tại 5 địa điểm lớn ở Hà Nội gồm: Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây, Hồ Văn Quán, Công viên Thống Nhất và Sân vận động Mỹ Đình.

    (3) Truyền hình trực tiếp Lễ diễu binh, diễu hành kỷ niệm 80 năm Quốc khánh, bắt đầu từ 6h30 và kết thúc lúc 10h trên các kênh VTV, Truyền hình Quốc phòng Việt Nam và Đài Truyền hình Hà Nội.

    Trên đây là những chia sẻ từ Bảo hiểm xã hội điện tử eBH về lịch nghỉ lễ Quốc khánh mùng 2 tháng 9 năm 2025. Đây là một dịp đặc biệt để người dân cả nước ôn lại lịch sử hào hùng, thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc. Bên cạnh ý nghĩa lịch sử sâu sắc, đây cũng là khoảng thời gian nghỉ ngơi quý giá đối với người lao động, học sinh, sinh viên – một dịp để sum vầy, thư giãn và cùng nhau hướng về cội nguồn dân tộc.

Design a site like this with WordPress.com
Get started